Dự án VP6 Linh Đàm Chung cư VP6 Linh Đàm

Thứ 3, 04/08/2020

Đang duyệt: Trang chủ Quỹ hỗ trợ nhân tài Việt Nam

Điều lệ Về tổ chức và hoạt động của quỹ hỗ trợ nhân tài Việt Nam

Quỹ Hỗ trợ nhân tài Việt Nam có tên Tiếng Anh là: Vietnam Talents Assistance Fund - viết tắt là VTAF, do Hội Khoa học phát triển nguồn nhân lực, nhân tài Việt Nam thành lập và quản lý, nhằm mục đích góp phần có hiệu quả vào sự nghiệp hỗ trợ nhân tài của đất nước...
 CHƯƠNG I:
QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Tên gọi và mục đích
 
Quỹ Hỗ trợ nhân tài Việt Nam có tên Tiếng Anh là: Vietnam Talents Assistance Fund - viết tắt là VTAF, do Hội Khoa học phát triển nguồn nhân lực, nhân tài Việt Nam thành lập và quản lý, nhằm mục đích góp phần có hiệu quả vào sự nghiệp hỗ trợ nhân tài của đất nước, phát huy, động viên, khuyến khích người có tài để đáp ứng yêu cầu của tiến trình đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nước nhà.
 
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động
 
Quỹ Hỗ trợ nhân tài Việt Nam thành lập theo căn cứ pháp lý Nghị định số 177/1999/NĐ-CP ngày 22/12/1999 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện và Quyết định số 56/2000/QĐ-BTC ngày 19/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện.
 
Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, theo nguyên tắc tự tạo vốn, trên cơ sở vận động tài trợ và đóng góp hoàn toàn tự nguyện của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước. Quỹ tuân thủ Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo Điều lệ của Quỹ được Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội phê duyệt.
 
Quỹ tự trang trải chi phí cho hoạt động xã hội, từ thiện và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình, không có nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
 
Quỹ phải công khai tình hình huy động, quản lý và sử dụng quỹ theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách Nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân.
 
Điều 3. Tư cách pháp nhân
 
Quỹ Hỗ trợ nhân tài Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài sản, được mở tài khoản tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước, có trụ sở đặt tại Thủ đô Hà Nội – số 62 ngách 125/2 phố Trung Kính, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội và một số chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại các địa phương trong nước, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của mình.
 
CHƯƠNG II
CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA QUỸ
 
Điều 4. Chức năng của Quỹ
 
4.1 Quỹ Hỗ trợ nhân tài Việt Nam có chức năng vận động các nguồn tài trợ để hỗ trợ cho các hoạt động khuyến khích đào tạo và phát triển nhân tài trên quy mô toàn quốc, phù hợp với mục tiêu cơ bản của Hội Khoa học phát triển nguồn nhân lực, nhân tài Việt Nam.
 
4.2 Xây dựng, triển khai các chương trình, đề án nhằm mục đích hỗ trợ sự nghiệp nhân tài đất nước.
 
Điều 5. Nhiệm vụ của Quỹ
 
5.1 Vận động và tiếp nhận tài trợ (kể cả tài trợ theo địa chỉ) một cách hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
 
5.2 Hỗ trợ các chương trình, đề án phát triển nhân tài hoặc tài trợ theo địa chỉ chỉ định của các tổ chức, cá nhân tài trợ.
 
5.3 Hỗ trợ các hoạt động nhằm khuyến khích phát triển nhân tài như: thưởng học sinh đạt kết quả thật xuất sắc trong học tập, trong các kỳ thi quốc gia và quốc tế, thưởng cho một số người có tài đặc biệt, có công trình nghiên cứu khoa học có giá trị lớn...
 
5.4 Hỗ trợ các chương trình bồi dưỡng, học tập, đào tạo để trở thành nhân tài của đất nước trên một số lĩnh vực.
 
5.5 Hướng dẫn và tư vấn cho các tổ chức các nhân được nhận tài trợ hoặc đóng góp và Quỹ.
 
5.6 Sử dụng tiền và tài sản một cách có hiệu quả theo đúng mục đích của Quỹ.
 
5.7 Hoạt động theo đúng Điều lệ Quỹ được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt.
 
5.8 Thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật.
 
5.9 Báo cáo định kỳ sáu tháng, năm về hoạt động của Quỹ gửi Sở Tài chính Thành phố Hà Nội và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan.
 
5.10 Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
 
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH QUỸ
 
Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Quỹ bao gồm:
 
- Hội đồng Quản lý Quỹ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Uỷ viên Hội đồng.
 
- Giám đốc điều hành Quỹ và các bộ phận chuyên trách.
 
- Ban Kiểm soát Quỹ.
 
Điều 7. Hội đồng Quỹ
 
7.1 Hội đồng Quản lý Quỹ đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng.
 
7.2 Hội đồng Quản lý Quỹ có các quyền hạn, trách nhiệm sau:
 
- Xây dựng phương hướng hoạt động, vận động tài trợ và tiếp nhận tài trợ, kế hoạch khuyến khích phát hiện nhân tài;
 
- Xem xét và chuẩn y các kế hoạch tài chính, thẩm tra báo cáo quyết toán Quỹ;
 
- Giám sát, kiểm tra cơ quan điều hành Quỹ trong việc thực hiện Điều lệ Quỹ;
 
- Tìm nguồn tài trợ;
 
- Ban hành các quy định về quản lý và sử dụng Quỹ; Xây dựng các định mức chi theo kế hoạch hoạt động của Quỹ trong từng thời kỳ;
 
- Giải trình và trả lời chất vấn (nếu có) của các tổ chức, cá nhân tham gia tài trợ.
 
- Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể để quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình.
 
- Hội đồng Quản lý Quỹ cử ra Thường trực Hội đồng. Thường trực Hội đồng gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch.
 
Thường trực Hội đồng có trách nhiệm thay mặt Hội đồng chỉ đạo thực hiện các quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ và giải quyết các vấn đề do Giám đốc Quỹ đề nghị.
 
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng do Thường vụ Trung ương Hội Khoa học phát triển nguồn nhân lực, nhân tài Việt Nam bổ nhiệm.
 
Điều 8. Giám đốc Quỹ và các bộ phận chuyên trách
 
8.1 Giám đốc Quỹ là đại diện theo pháp luật của Quỹ, do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm.
 
Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm điều hành Quỹ.
 
Giám đốc Quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
 
- Chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản lý Quỹ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Quỹ;
 
- Điều hành, quản lý các hoạt động của Quỹ và chấp hành các định mức chi tiêu cho kế hoạch hoạt động của Quỹ theo đúng các nghị quyết của Hội đồng quản lý và đúng pháp luật;
 
- Ký các văn bản thuộc trách nhiệm điều hành của Giám đốc và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình; làm chủ tài khoản Quỹ;
 
- Báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động của Quỹ với Hội đồng Quản lý, Hội Khoa học phát triển nguồn nhân lực, nhân tài Việt Nam và cơ quan Nhà nước mà Quỹ chịu sự quản lý trực tiếp;
 
- Chịu trách nhiệm quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo đúng các quy định của Điều lệ Quỹ và các quy định của pháp luật.
 
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ, tuyên truyền, quảng bá vận động tài trợ phát triển Quỹ.
 
- Đề xuất các đối tượng cần hỗ trợ với Hội đồng Quản lý Quỹ.
 
8.2 Phó Giám đốc giúp điều hành một số lĩnh vực theo sự phân công của Giám đốc, Phó Giám đốc do Hội đồng Quản lý bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc.
 
8.3 Các bộ phận chuyên môn
 
- Bộ phận kế toán: người phụ trách kế toán do Hội đồng Quản lý bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc.
 
- Văn phòng, phòng nghiệp vụ chuyên môn…do Hội đồng Quản lý quyết định thành lập. Trưởng các bộ phận chuyên môn (trừ phụ trách kế toán) do Giám đốc quyết định.
 
Điều 9. Ban Kiểm soát Quỹ
 
9.1 Ban Kiểm soát Quỹ có ba thành viên. Trưởng Ban Kiểm soát là thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ. Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định thành lập Ban Kiểm soát và bổ nhiệm các thành viên;
 
9.2 Ban Kiểm soát hoạt động độc lập và không chịu sự điều hành của Giám đốc Quỹ;
 
9.3 Ban Kiểm soát có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
 
- Kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo đúng Điều lệ và các quy định của pháp luật.
 
- Báo cáo kết quả kiểm tra, kiến nghị với Hội đồng Quản lý Quỹ và Ban Thường vụ TW Hội Khoa học phát triển nguồn nhân lực, nhân tài Việt Nam về tình hình tài chính của Quỹ.
 
Điều 10. Chi nhánh, văn phòng đại diện của Quỹ.
 
10.1 Quỹ có thể đặt chi nhánh, văn phòng đại diện ở nơi khác với nơi đặt Trụ sở của Quỹ và phải thông báo cho Ủy ban Nhân dân tỉnh, huyện nơi thành lập chi nhánh, mở văn phòng đại diện và cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Quỹ.
 
10.2 Hội đồng quản lý Quỹ quyết định việc thành lập và quy định nội dung hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện phù hợp với quy định của pháp luật.
 
Hội đồng Quản lý Quỹ phải chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện.
 
CHƯƠNG IV
QUẢN LÝ QUỸ VÀ SỬ DỤNG
 
Điều 11. Nguồn tài chính của Quỹ
 
11.1 Tiếp nhận sự tài trợ dưới mọi hình thức, kể cả tài trợ theo địa chỉ của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước để thực hiện các mục tiêu khuyến khích, tìm kiếm phát triển nhân tài.
 
11.2 Thu từ lãi tài khoản của Quỹ mở tại Ngân hàng.
 
11.3 Các khoản thu khác.
 
Điều 12. Mục đích sử dụng Quỹ
 
12.1 Tài trợ cho các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển nhân tài hoặc theo địa chỉ chỉ định của các tổ chức, cá nhân tài trợ cho mục tiêu phát triển nhân tài.
 
12.2 Trợ giúp các hoạt động nhằm khuyến khích phát triển nhân tài.
 
12.3 Trợ giúp các học sinh đạt kết quả thật xuất sắc trong học tập.
 
12.4 Chi giải thưởng cho học sinh và sinh viên có thành tích cao trong các kỳ thi quốc gia và quốc tế, thưởng cho một số người có tài đặc biệt, có công trình nghiên cứu khoa học có giá trị lớn...
 
12.5 Hỗ trợ các chương trình bồi dưỡng, học tập, đào tạo để trở thành nhân tài của đất nước trên một số lĩnh vực.
 
12.6 Chi cho hoạt động quản lý Quỹ không vượt quá 5% tổng số thu của Quỹ. Việc sử dụng Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định trên cơ sở phương hướng, nhiệm vụ hoạt động đã được Hội đồng Quản lý Quỹ thông qua. Trường hợp 5% tổng số thu không đủ chi thì Hội đồng quản lý Quỹ quyết định mức chi tối thiểu đảm bảo cho hoạt động quản lý Quỹ. Không được sử dụng Quỹ vào các hoạt động khác không phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ.
 
Điều 13. Nội dung chi cho hoạt động quản lý Quỹ bao gồm:
 
13.1 Chi lương (phụ cấp, trợ cấp nếu có) cho bộ máy quản lý Quỹ;
 
13.2 Chi thuê văn phòng làm trụ sở làm việc;
 
13.3 Chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định phục vụ hoạt động của Quỹ;
 
13.4 Chi vật tư văn phòng;
 
13.5 Chi thanh toán dịch vụ công cộng (tiền điện, nước, thông tin liên lạc, vệ sinh môi trường…);
 
13.6 Các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ.
 
Điều 14. Tổ chức công tác kế toán tài chính
 
14.1 Quỹ phải tổ chức công tác kế toán – thống kê theo đúng các quy định của Bộ Tài chính và pháp luật hiện hành về kế toán - thống kê, mở sổ sách kế toán ghi chép, theo dõi đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh;
 
14.2 Chấp hành các chế độ quy định về hoá đơn, chứng từ kế toán;
 
14.3 Mở sổ theo dõi và thống kê đầy đủ danh sách tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ và danh sách các đối tượng được tài trợ;
 
14.4 Lập và gửi đầy đủ, đúng thời hạn các báo cáo tài chính và quyết toán thu, chi hàng năm của Quỹ cho Thường vụ TW Hội Khoa học phát triển nguồn nhân lực, nhân tài Việt Nam và Sở Tài chính Hà Nội là cơ quan tài chính của cấp có thẩm quyền cho phép thành lập Quỹ;
 
14.5 Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, quản lý và sử dụng quỹ của cơ quan tài chính có trách nhiệm quản lý Quỹ. Cung cấp các thông tin cần thiết cho các cơ quan quản lý của Nhà nước khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
 
14.6 Ban Kiểm soát Quỹ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ và báo cáo Hội đồng Quản lý Quỹ tình hình tài chính của Quỹ.
 
14.7 Hàng năm Quỹ phải công bố công khai tình hình huy động vốn và sử dụng Quỹ cho các tổ chức và cá nhân đã tham gia tài trợ cho Quỹ, cho Sở Tài chính Hà Nội và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan.
 
Điều 15. Phụ trách kế toán của Quỹ
 
Người được giao phụ trách kết toán của Quỹ có nhiệm vụ giúp Giám đốc Quỹ tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê của Quỹ.
 
Tuyệt đối không bổ nhiệm những người đã có tiền án, tiền sự, bị kỷ luật vì tham ô, xâm hại tài sản xã hội chủ nghĩa và vi phạm các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, tài chính làm phụ trách kế toán của Quỹ.
 
Người được giao nhiệm vụ phụ trách kế toán của Quỹ phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
 
- Có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực
 
- Nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm với công việc được giao
 
- Có sức khỏe tốt, nhanh nhẹn, hoạt bát
 
- Nghiệp vụ chuyên môn: tốt nghiệp Đại học chính quy Tài chính kế toán (thuộc Học viện Tài chính), vi tính thành thạo, biết sử dụng phần mềm kế toán.
 
Điều 16. Trách nhiệm của Quỹ đối với các cơ quan Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Quỹ.
 
16.1 Quỹ chịu sự quản lý Nhà nước về tài chính của Sở Tài chính Hà Nội và sự quản lý Nhà nước của các Sở, Ban, Ngành có liên quan trong lĩnh vực hoạt động của Quỹ.
 
16.2 Quỹ được phép quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để vận động tài trợ cho Quỹ theo qui đinh của pháp luật.
 
16.3 Quỹ chịu sự giám sát của các tổ chức, cá nhân tham gia tài trợ và của nhân dân.
 
CHƯƠNG V
XỬ LÝ TÀI SẢN QUỸ KHI BỊ ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG,
SÁT NHẬP, CHIA TÁCH HOẶC GIẢI THỂ
 
Điều 17. Trường hợp Quỹ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sáp nhập, hợp nhất, chia tách thì toàn bộ số tiền và tài sản của Quỹ phải được tiến hành kiểm kê chính xác và kịp thời trước khi tiến hành các thủ tục trên. Tuyệt đối không được phân chia tài sản của Quỹ. Tổng số tiền và tài sản của Quỹ mới chia, tách phải bằng với toàn bộ số tiền và tài sản của Quỹ trước khi chia, tách (nếu có chia tách).
 
Điều 18. Trong trường hợp Quỹ bị giải thể, tuyệt đối không được phân chia tài sản của Quỹ. Toàn bộ số tiền và tài sản của Quỹ trước hết phải được sử dụng vào v iệc thanh toán các khoản nợ Nhà nước (nếu có). Sau khi thanh toán các khoản nợ và chi phí giải thể, số tiền còn lại của Quỹ được nộp vào Ngân sách Nhà nước của cấp cho phép thành lập Quỹ và theo quy định của pháp luật.
 
Điều 19. Trường hợp Quỹ bị đình chỉ hoạt động thì tài sản của Quỹ được xử lý như đối với trường hợp Quỹ bị giải thể đã quy định tại Điều 18 của Điều lệ này và theo quy định của pháp luật.
 
CHƯƠNG VI
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
 
Điều 20.
20.1 Khen thưởng
Những tổ chức, cá nhân tham gia tích cực có nhiều đóng góp thiết thực, có hiệu quả cho hoạt động của Quỹ sẽ được đề nghị Hội đồng Quản lý Quỹ khen thưởng.
 
20.2 Kỷ luật
Tổ chức và cá nhân vi phạm quy định của Điều lệ này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
 
 
CHƯƠNG VII
HIỆU LỰC CỦA ĐIỀU LỆ
 
Điều 21. Hiệu lực thi hành
 
Điều lệ Quỹ Hỗ trợ nhân tài Việt Nam có 7 Chương, 21 Điều do TW Hội Khoa học phát triển nguồn nhân lực - nhân tài Việt Nam xây dựng và có hiệu lực thi hành kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định phê duyệt Điều lệ của Quỹ.
 
Quá trình thực hiện Điều lệ nếu có vướng măc cần phải bổ sung và sửa đổi về nội dung, sau khi đã được tất cả các thành viên trong Hội đồng Quản lý Quỹ nhất trí, Hội đồng Quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ phải có tờ trình báo cáo Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội xem xét và quyết định phê chuẩn mới có giá trị thi hành.
 
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HÀ NỘI
K.T Chủ tịch
Phó Chủ tịch
Ngô Thị Thanh Hằng (Đã ký)
 
 
 

Đánh giá của bạn về bài viết

Tổng số: 0 Trung bình: NaN
HỘI NGHỊ, GIAO LƯU BAN LÃNH ĐẠO TW HỘI KHOA HỌC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC - NHÂN TÀI VIỆT NAM VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC VÀ BAN VẬN ĐỘNG THÀNH LẬP THÀNH HỘI NHÂN LỰC - NHÂN TÀI HÀ NỘI
người đẹpTrung tâm Hợp tác Quốc tế và Phát triển Tài năng ViệtVIETNET-ICTYVS Vietnam