Dự án VP6 Linh Đàm Chung cư VP6 Linh Đàm

Thứ 7, 08/08/2020

Đang duyệt: Trang chủ Sự kiện

ĐIỀU LỆ HỘI KHOA HỌC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC - NHÂN TÀI VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ
HỘI KHOA HỌC PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC - NHÂN TÀI VIỆT NAM
Chương I
TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH
Điều 1. Tên gọi
Hội Khoa học phát triển nguồn Nhân lực - Nhân tài Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Scientific Association for Development of Talents - Human Resources.
Tên viết tắt: VietTH
Điều 2. Tôn chỉ
Hội Khoa học phát triển nguồn Nhân lực - Nhân tài Việt Nam là tổ chức xã hội tự nguyện của công dân và các tổ chức pháp nhân ở Việt Nam. Hội hoạt động nhằm phát triển nguồn Nhân lực, phát hiện và đề xuất trọng dụng Nhân tài ở Việt Nam.
Điều 3. Mục đích
Tập hợp, đoàn kết các nhà khoa học, nhà quản lý, các tổ chức và người có kỹ năng lao động là công dân Việt Nam quan tâm đến sự nghiệp khoa học phát triển nguồn Nhân lực, Nhân tài và thực hiện có hiệu quả tôn chỉ của Hội góp phần cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Hoạt động của Hội không nhằm mục đích lợi nhuận.
Điều 4. Nguyên tắc, phạm vi hoạt động và địa vị pháp lí
1. Hội tổ chức, hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch, tự nguyện, tự quản, tự trang trải kinh phí và tuân thủ theo pháp luật.
2. Hội hoạt động theo quy định của Điều lệ Hội đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ cùng các Bộ, Ngành khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Hội hoạt động trên phạm vi cả nước và quan hệ với một số tổ chức khoa học nước ngoài được Nhà nước cho phép.
4. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng và tài khoản riêng, có trụ sở chính tại Hà Nội. Trường hợp cần thiết có thể đặt văn phòng đại diện tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật.
 
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
 
Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ
1. Nghiên cứu về đào tạo, phát triển và sử dụng Nhân lực, Nhân tài. Tư vấn, đề xuất với cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế xã hội về các giải pháp, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, quản lý và sử dụng Nhân lực, trọng dụng Nhân tài. Thu hút Nhân lực, Nhân tài theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Tham gia đào tạo Nhân lực nhằm cung cấp nguồn Nhân lực chất lượng cao cho xã hội; liên kết, hợp tác đào tạo với cơ quan, tổ chức, viện, trường có tư cách pháp nhân trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ phát triển Nhân lực, bồi dưỡng Nhân tài.
3. Tham gia phản biện, thẩm định và giám định các đề tài khoa học, dự án phát triển nguồn Nhân lực, Nhân tài, các dự án phát triển kinh tế xã hội khi được yêu cầu.
4. Tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn, thông tin khoa học phát triển nguồn Nhân lực, Nhân tài trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật. Tham gia các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến các hoạt động của Hội.
5. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động nghề nghiệp của Hội viên.
Điều 6. Quyền hạn
1. Được tuyên truyền phổ biến tôn chỉ, mục đích của Hội và tổ chức các hoạt động theo Điều lệ Hội.
2. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
3. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của Hội và Hội viên theo Điều lệ Hội.
4. Được xây dựng quỹ Hội trên cơ sở nguồn thu hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật để trang trải kinh phí hoạt động của Hội.
5. Khai thác các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nhận các nguồn tài trợ phục vụ cho hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
6. Được thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc theo quy định của pháp luật nhằm góp phần đào tạo Nhân lực, bồi dưỡng Nhân tài.
 
Chương III
HỘI VIÊN
 
Điều 7. Tiêu chuẩn và tư cách Hội viên
1. Tiêu chuẩn Hội viên:
Các tổ chức pháp nhân, các cá nhân, nhà khoa học, nhà quản lý, doanh nhân là công dân Việt Nam quan tâm đến sự nghiệp khoa học phát triển nguồn Nhân lực, Nhân tài cho đất nước tán thành điều lệ Hội, có đơn tự nguyện tham gia hoạt động Hội, đóng hội phí ở một tổ chức cơ sở của Hội đều được kết nạp là Hội viên.
2. Tư cách Hội viên:
Hội viên của Hội Khoa học phát triển nguồn Nhân lực - Nhân tài Việt Nam gồm: Hội viên chính thức, Hội viên liên kết, Hội viên danh dự.
a) Hội viên chính thức: Là các tổ chức pháp nhân, các cá nhân, nhà khoa học, nhà quản lý, doanh nhân là công dân Việt Nam quan tâm đến sự nghiệp khoa học phát triển nguồn Nhân lực, Nhân tài ở Việt Nam tán thành Điều lệ Hội tự nguyện nộp đơn xin gia nhập được Ban Thường vụ Hội xem xét, Ban Thường trực Hội quyết định kết nạp.
b) Hội viên liên kết và Hội viên danh dự:
Các tổ chức pháp nhân, các cá nhân, nhà khoa học, nhà quản lý, doanh nhân tán thành Điều lệ Hội muốn hợp tác, giúp đỡ, góp phần phát triển nguồn Nhân lực, Nhân tài của Việt Nam nhưng không có điều kiện tham gia với tư cách là Hội viên chính thức được Ban Thường vụ Hội xem xét, Ban Thường trực Hội quyết định công nhận và suy tôn.
Điều 8. Thẻ hội viên
Thẻ hội viên do Ban Chấp hành Hội ấn hành, đồng thời quy định việc cấp, phát và quản lý thẻ.
Điều 9. Quyền của Hội viên
1. Thực hiện quyền dân chủ, bình đẳng khi thảo luận các vấn đề của Hội; được ứng cử, đề cử vào Ban Chấp hành và các chức vụ khác của Hội; được phê bình, chất vấn lãnh đạo về chủ trương và hoạt động của Hội.
2. Được Hội tạo điều kiện đề đạt các ý kiến, kiến nghị và nguyện vọng về những vấn đề phát triển Nhân lực, Nhân tài đến các cơ quan tổ chức có thẩm quyền.
3. Được hưởng các chế độ ưu đãi khi sử dụng các loại dịch vụ do Hội cung cấp.
4. Được Hội hỗ trợ về thông tin, tư vấn, giới thiệu trong hoạt động giảng dạy và ứng dụng khoa học phát triển nguồn Nhân lực, Nhân tài trong phạm vi khả năng của Hội và Pháp luật cho phép. Được tạo điều kiện tham gia các hoạt động nghiên cứu, dịch vụ tư vấn, phản biện do Hội tổ chức.
5. Được quyền xin ra khỏi Hội khi thấy không thể hoặc không muốn tiếp tục tham gia. Trong trường hợp này, Hội viên cần thông báo chính thức bằng văn bản đến Ban Thường vụ Hội trước 01 tháng.
6. Hội viên danh dự và Hội viên liên kết có đầy đủ các quyền như Hội viên chính thức nhưng không biểu quyết, không ứng cử, đề cử vào các chức vụ lãnh đạo của Hội.
Điều 10. Nhiệm vụ của Hội viên
1. Tham gia đầy đủ sinh hoạt do Hội, Chi hội tổ chức và chịu sự phân công trách nhiệm của tổ chức Hội.
2. Chấp hành Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội và Chi hội.
3. Tuyên truyền phát triển Hội viên, đoàn kết hợp tác để cùng nhau thực hiện mục đích vì sự phát triển của Hội, góp phần xây dựng Hội ngày càng vững mạnh.
4. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định.
Điều 11. Thủ tục thẩm quyền xóa tên Hội viên
1. Hội viên bị xóa tên khỏi danh sách hội viên và thu thẻ hội viên trong các trường hợp sau:
a) Tự nguyện xin ra khỏi Hội.
b) Vi phạm nguyên tắc tổ chức và Điều lệ Hội đến mức phải khai trừ khỏi Hội.
c) Bị tòa án tuyên án phạt tù.
2. Ban Thường vụ Hội quy định trình tự, thủ tục cụ thể việc xóa tên Hội viên.
 
Chương IV
TỔ CHỨC CỦA HỘI
 
Điều 12. Các tổ chức
1. Đại hội đại biểu toàn quốc.
2. Ban Chấp hành Hội.
3. Ban Thường vụ Hội.
4. Ban Thường trực Hội.
5. Ban Kiểm tra Hội.
6. Văn phòng Hội, các Ban chuyên môn.
7. Các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội.
8. Hội Thành viên.
Điều 13. Đại hội đại biểu toàn quốc
1. Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội được tổ chức 5 năm một lần do Ban Chấp hành Hội quyết định triệu tập.
2. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 số Ủy viên Ban Chấp hành Hội hoặc trên 1/2 số Hội viên yêu cầu.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua các báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của Hội, đề ra phương hướng, nhiệm vụ, biện pháp công tác của nhiệm kỳ mới.
b) Thảo luận và biểu quyết thông qua Điều lệ hoặc sửa đổi, bổ sung Điều lệ.
c) Bầu Ban Chấp hành Hội, Ban Kiểm tra Hội. Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hội do Đại hội quyết định.
d) Thảo luận và quyết định các vấn đề về tổ chức hoặc những vấn đề quan trọng khác của Hội.
e) Thông qua Nghị quyết Đại hội.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ Đại hội. Trường hợp khuyết Ủy viên Ban Chấp hành thì Hội nghị Ban Chấp hành có thể bầu bổ sung cho đủ hoặc nhiều hơn nhưng không quá 10% số lượng ủy viên do Đại hội đã quyết định.
2. Ban Chấp hành Hội họp thường kỳ 1 năm 2 lần, khi cần, có thể họp bất thường.
3. Ban Chấp hành Hội có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Quyết định các chủ trương, biện pháp thực hiện nghị quyết, chương trình hoạt động trong nhiệm kỳ Đại hội.
b) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm.
c) Bầu và miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo của Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ban Thường vụ; bầu bổ sung và miễn nhiệm Ủy viên Ban Chấp hành Hội. Việc bầu cử và miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo Hội phải tuân theo quy trình thủ tục và phải được trên 50% ủy viên chính thức có mặt trong kỳ họp tán thành.
d) Xem xét kỷ luật ủy viên Ban Chấp hành Hội.
e) Xem xét quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường.
4. Ủy viên Ban Chấp hành Hội
Ủy viên Ban Chấp hành Hội có nhiệm vụ hoàn thành công việc được phân công, tham gia đầy đủ các kỳ họp của Ban Chấp hành Hội, cũng như các hoạt động do Hội tổ chức, trường hợp vắng mặt phải báo cáo nêu rõ lý do.
5. Việc thôi nhiệm vụ Ủy viên Ban Chấp hành Hội
a) Ủy viên Ban Chấp hành tự nguyện viết đơn xin ra khỏi Ban Chấp hành Hội. Ban Thường vụ Hội nhận đơn xem xét và báo cáo Ban Chấp hành Hội quyết định.
b) Ủy viên Ban Chấp hành vi phạm Điều lệ, bỏ sinh hoạt Ban Chấp hành Hội 3 phiên họp liền không có lý do chính đáng, hoặc không được chấp nhận vắng mặt thì Ban Thường vụ Hội xem xét trình ra với Ban Chấp hành Hội phiên họp gần nhất quyết định. Ban Chấp hành Hội quyết định cho Ủy viên Ban Chấp hành thôi nhiệm vụ bằng hình thức biểu quyết với trên 50% Ủy viên Ban Chấp hành có mặt tại Hội nghị tán thành.
Điều 15. Ban Thường vụ Hội
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành Hội bầu. Số lượng Ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành Hội quyết định. Ban Thường vụ họp thường kỳ 3 tháng một lần; trường hợp cần thiết, có thể họp bất thường.
2. Ban Thường vụ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Thay mặt Ban Chấp hành chỉ đạo, điều hành các công việc của Hội.
b) Báo cáo công tác trong các kỳ họp của Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập Hội đồng khoa học khi thấy cần thiết, quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc Hội.
d) Quyết định khen thưởng, kỷ luật Hội viên, xóa tên Hội viên.
e) Ra Nghị quyết thông qua việc bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ lãnh đạo, các cơ quan chuyên môn của Hội, lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Hội.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hội do Đại hội đại biểu toàn quốc bầu trực tiếp, số lượng ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Trưởng, Phó Ban Kiểm tra do các thành viên Ban Kiểm tra bầu. Ban Kiểm tra làm việc theo chế độ tập thể.
2. Ban Kiểm tra Hội có nhiệm vụ giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội kiểm tra việc chấp hành Điều lệ, chấp hành Nghị quyết Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Nghị quyết Đại hội, xem xét giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo đối với hội viên và Ban Lãnh đạo Hội.
3. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội.
Điều 17. Ban Thường trực Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ban Chấp hành Hội
1. Chủ tịch Ban Chấp hành Hội do Ban Chấp hành Hội bầu và có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Là người đại diện pháp nhân của Hội, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi mặt hoạt động của Hội.
b) Đại diện cho Hội trong quan hệ đối nội, đối ngoại và làm chủ tài khoản Hội.
c) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Hội và toàn thể Hội viên về các hoạt động của Hội.
d) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hội.
e) Chủ trì và kết luận các cuộc họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hội.
f) Phê chuẩn và ký các quyết định, các văn bản của Hội theo sự phân công của Ban Thường vụ Hội.
2. Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành Hội bầu. Chủ tịch phân công các Phó Chủ tịch phụ trách từng lĩnh vực công tác cụ thể. Phó Chủ tịch thường trực được Chủ tịch ủy quyền điều hành công việc thay Chủ tịch khi vắng mặt. Khi cần thiết Chủ tịch có thể ủy quyền cho một Phó Chủ tịch thay mặt mình giải quyết từng phần việc cụ thể khác.
Điều 18. Văn phòng Hội, các Ban và các Tổ chức trực thuộc Hội.
1. Văn phòng Hội có là cơ quan chuyên trách quản lý Hành chính – Quản trị, có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình, lập các báo cáo định kỳ hoạt động của Hội. thừa hành chủ trương, chỉ thị, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Thường trực Hội giải quyết công việc của Hội, thực hiện công tác quản lý tài sản, tài chính, hậu cần của Hội.
2. Các Ban chuyên môn có nhiệm vụ tham mưu, đề xuất với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Thường trực Hội về các hoạt động trong lĩnh vực mình phụ trách và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
3. Văn phòng Hội và các Ban chuyên môn phải xây dựng quy chế làm việc trình Ban Thường vụ Hội xem xét quyết định ban hành.
4. Các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc được Hội thành lập hoạt động theo pháp luật, điều lệ Hội và điều lệ quy chế của đơn vị, tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình.
Điều 19. Chi hội trực thuộc
Ở cơ sở có ít nhất 5 hội viên trở lên được thành lập Chi hội trực thuộc Hội. Chi hội không có tư cách pháp nhân.
Việc thành lập Chi hội do Ban Vận động đề nghị, Ban Thường vụ Hội xem xét quyết định.
Nhiệm kỳ của Chi hội là 2 năm rưỡi (30 tháng) kể từ ngày có quyết định thành lập.
Chi hội có dưới 9 hội viên được bầu Chi hội trưởng, nếu cần, bầu Chi hội phó. Chi hội có 9 hội viên trở lên, được bầu Ban Chấp hành. Có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ban Chấp hành Chi hội.
Điều 20. Hội Thành viên
1. Hội Thành viên của Trung ương Hội là Hội Khoa học phát triển nguồn Nhân lực – Nhân tài Việt Nam ở các địa phương được thành lập theo quyết định của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo các quy định của pháp luật nếu tán thành điều lệ Hội, có đơn xin gia nhập Hội Trung ương.
2. Ban Thường vụ Trung ương Hội xem xét quyết định công nhận Hội Thành viên.
Chương V
TÀI SẢN, TÀI CHÍNH
 
Điều 21. Tài sản
1. Tài sản của Hội gồm trụ sở và phương tiện làm việc phục vụ các hoạt động của Hội.
2. Văn phòng Hội có trách nhiệm quản lý, bảo quản sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả.
Điều 22. Tài chính
1. Hội hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, được quản lý theo quy chế của Hội và quy định của pháp luật.
2. Nguồn thu tài chính của Hội:
a) Hội phí do hội viên đóng góp. Mức hội phí hàng năm do Ban Thường vụ Hội ra Nghị quyết và Ban Thường trực Hội ký quyết định ban hành.
b) Khoản thu do hội viên tự nguyện ủng hộ.
c) Thu từ các đơn vị trực thuộc đóng góp xây dựng Hội.
d) Thu từ các hoạt động dịch vụ của Hội theo đúng quy định.
e) Các khoản thu hợp pháp khác.
3. Phần chi của Hội:
a) Chi cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, hội thảo, khảo sát khoa học, tư vấn, giám định, phản biện, dịch vụ truyền thông…
b) Chi đầu tư phát triển Hội, trang thiết bị làm việc, thuê trụ sở, văn phòng, khi cần thiết hỗ trợ cho các đơn vị cơ sở.
c) Chi lương, phụ cấp, bảo hiểm, phúc lợi cho cán bộ nhân viên và các hoạt động của Văn phòng Hội.
d) Chi khen thưởng.
e) Các khoản chi khác (nếu có).
Tài sản và các nguồn thu từ các hoạt động của Hội không được đem chia cho Hội viên.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính
1. Ban Thường vụ Hội xây dựng trình ra Hội nghị Ban Chấp hành Hội xét duyệt và Ban Thường trực Hội ban hành quy chế sử dụng tài sản, tài chính của Hội theo quy định hiện hành về pháp luật quản lý tài sản, tài chính của Nhà nước.
2. Báo cáo tài chính hàng năm của Hội phải được báo cáo trong Hội nghị Ban Chấp hành Hội xét duyệt phê chuẩn. Năm tài chính của Hội bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 dương lịch hàng năm. Kết thúc nhiệm kỳ, phải có báo cáo tổng hợp toàn nhiệm kỳ về quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của Hội trước Đại hội.
Điều 24. Chia tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
1. Việc chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể và xử lý tài sản của Hội phải thực hiện đúng các quy định của Luật Dân sự và các văn bản hiện hành của Nhà nước.
2. Hội tự giải thể theo đề nghị của 85% Hội viên hoặc ít nhất trên 1/2 số đại biểu chính thức tham dự Đại hội biểu quyết thông qua.
3. Khi có quyết định chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể lãnh đạo Hội phải tiến hành ngay việc kiểm kê toàn bộ tài chính, tài sản đầy đủ, chính xác, kịp thời và làm các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật.
Chương VI
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
 
Điều 25. Khen thưởng
1. Hội viên và tổ chức trực thuộc Hội có thành tích xuất sắc trong công tác Hội, các công dân, tổ chức, doanh nghiệp có đóng góp vật chất và tinh thần cho công tác Hội và sẽ được Hội xem xét khen thưởng.
2. Nếu Hội viên có thành tích đặc biệt xuất sắc sẽ được Hội đề nghị lên Nhà nước hoặc các tổ chức Kinh tế - Xã hội khác xét khen thưởng.
Điều 26. Kỷ luật
Hội viên hoạt động trái với Điều lệ Hội làm ảnh hưởng xấu đến danh dự và uy tín của Hội phải chịu kỷ luật một trong các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ có thời hạn, cách chức, xóa tên khỏi danh sách hội viên đến thông báo tới các tổ chức xã hội có liên quan. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ chuyển sang cơ quan pháp luật giải quyết.
Chương VII
HIỆU LỰC CỦA ĐIỀU LỆ
 
Điều 27. Hiệu lực thi hành
Bản Điều lệ sửa đổi này gồm 7 chương, 27 điều đã được Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ II của Hội Khoa học phát triển nguồn Nhân lực - Nhân tài Việt Nam thông qua ngày 08 tháng 01 năm 2012 tại Hà Nội và có hiệu lực thi hành kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quyết định phê duyệt./.
 
CHỦ TỊCH
 
VŨ NGỌC PHƯƠNG
(Đã ký)
 
 

Đánh giá của bạn về bài viết

Tổng số: 0 Trung bình: NaN
HỘI NGHỊ, GIAO LƯU BAN LÃNH ĐẠO TW HỘI KHOA HỌC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC - NHÂN TÀI VIỆT NAM VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC VÀ BAN VẬN ĐỘNG THÀNH LẬP THÀNH HỘI NHÂN LỰC - NHÂN TÀI HÀ NỘI
người đẹpTrung tâm Hợp tác Quốc tế và Phát triển Tài năng ViệtVIETNET-ICTYVS Vietnam