- Căn cứ vào Bộ Luật Dân sự; - Căn cứ vào Nghị định số 88/2003 /NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ về quy định tổ chức hoạt động và quản lý Hội; - Căn cứ vào Luật Khoa học và công nghệ đã được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam khoá X thông qua ngày 09/6/2000; - Căn cứ vào Thông tư số 195/LB ngày 13/11/ 1992 của Liên Bộ Khoa học công nghệ môi trường - Ban Tổ chức và cán bộ Chính phủ về hướng dẫn đăng ký hoạt động của các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; - Căn cứ vào Quyết định số 33/2005/QĐ - BNV ngày 07/3/2005 của Bộ Nội vụ về việc cho phép thành lập Hội khoa học phát triển nguồn Nhân lực - Nhân tài Việt Nam; - Căn cứ vào Điều lệ của Hội khoa học phát triển nguồn Nhân lực - Nhân tài Việt Nam đã được Bộ Nội vụ phê chuẩn tại Quyết định số 720/QĐ-BNV ngày 15/5/2006; - Căn cứ vào Nghị quyết Ban thường vụ TW Hội khoa học phát triển nguồn Nhân lực - Nhân tài Việt Nam họp ngày 17, 18/08/2006 tại Hà Nội
QUY CHẾ Tổ chức và hoạt động của Hội Khoa học phát triển nguồn nhân lực nhân tài Việt Nam
Lời nói đầu
Hội Khoa học phát triển nguồn nhân lực nhân tài Việt Nam được thành lập và hoàn chỉnh pháp nhân đi vào hoạt động trong hoàn cảnh có nhiều thay đổi sâu sắc trong nước và quốc tế - thời kỳ đẩy mạnh đổi mới và hội nhập. Mục đích của Hội Khoa học phát triển nguồn nhân lực nhân tài Việt Nam là tập hợp đoàn kết các nhà khoa học, các văn nghệ sỹ, nghệ nhân và các nhà quản lý có tâm huyết với sự nghiệp khoa học phát triển nguồn Nhân lực - Nhân tài, không ngừng nâng cao kiến thức cho mọi thành viên của Hội và quảng bá trong Nhân dân thông qua công tác đào tạo phát triển nguồn Nhân lực có kỹ năng lao động, trên cơ sở Nhân lực trí thức từ đó phát hiện và bồi dưỡng Nhân tài để phục vụ cho sự nghiệp “Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá, Dân giàu, Nước mạnh, Xã hội Công bằng, Dân chủ, Văn minh".
Dự kiến kế hoạch công tác 2006 - 2010, Hội cần tập trung vào ba nhiệm vụ: 1/ Đẩy mạnh phát triển mạng lưới chi Hội và Hội thành viên trong toàn quốc. Thực hiện có trọng điểm chương trình nghiên cứu về Nhân tài và trọng dụng Nhân tài. Lựa chọn chương trình khảo sát, đào tạo phát triển nguồn Nhân lực kỹ thuật, đặc biệt trong lĩnh vực dạy nghề, kỹ thuật dịch vụ. Hợp tác với các Bộ, Ngành, địa phương trong nước và các tổ chức đào tạo Nhân lực nước ngoài để đào tạo với thời gian ngắn, có chất lượng, thiết thực cung cấp Nhân lực có kỹ thuật cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trong nước. 2/ Xây dựng hoàn thiện hệ thống các tổ chức tuyên truyền, ngôn luận của Trung ương Hội. 3/ Vận động và thương lượng hợp tác có lựa chọn một số hội viên là Doanh nghiệp có thực lực, có tâm huyết xây dựng Hội, có năng lực và khả năng hỗ trợ tài chính lớn, cùng hợp tác đầu tư xây dựng cơ sở vật chất ban đầu của Hội, tạo tiền đề về tài sản và ổn định nguồn thu lâu dài cho Hội trong những năm tiếp theo để tổ chức TW Hội phát triển lâu dài và bền vững. Trên cơ sở thực hiện tốt 3 nhiệm vụ trên, qua từng năm tổng kết thực tiễn đồng thời hình thành dự kiến kế hoạch 10 năm tiếp theo 2010 - 2020 của TW Hội. Để bảo đảm thực hiện được nhiệm vụ, sự nghiệp của TW Hội và các tổ chức thuộc TW Hội, Hội cần phải ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Hội, trên cơ sở thể chế hóa Pháp luật Nhà Nước, và cụ thể hoá Điều lệ của TW Hội trên nguyên tắc Dân chủ, Minh bạch và Hiệu quả. Quy chế của Hội phải thể hiện là cơ chế tự nguyện, tự chịu trách nhiệm của mỗi cán bộ, nhân viên, hội viên của Hội đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội nước nhà dưới sự lãnh đạo của Đảng - Nhà nước và tham gia vào quá trình hội nhập Thế giới.
Chương I Quy định chung
Điều 1. Phạm vi và đối tượng thực hiện Quy chế Hội Khoa học phát triển nguồn Nhân lực - Nhân tài Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 33/2005/QĐ-BNV ngày 07/3/2005 của Bộ Nội vụ. Điều lệ của Hội được Đại hội Thành lập Hội thông qua ngày 21/5/2005 và được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 720/QĐ-BNV ngày 15/5/2006. Điều lệ là sự Quy ước thỏa thuận của tổ chức và Quy chế là Nguyên tắc quan hệ trong Bộ máy của tổ chức. Quy chế này quy định về cơ cấu, nguyên tắc tổ chức, quan hệ công tác, trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của các cá nhân và các tổ chức khi tự nguyện tham gia làm thành viên của Hội khoa học phát triển nguồn Nhân lực - Nhân tài Việt Nam.
Điều 2: Nguyên tắc chung: Cán bộ Lãnh đạo TW Hội, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc TW Hội không được kiêm nhiệm quá hai chức vụ lãnh đạo, quản lý đơn vị chuyên trách trực thuộc Pháp nhân TW Hội. Quy định này miễn trừ đối với chức danh khi tham gia có tính danh dự đối với các Quỹ và các Hội đồng Khoa học, Tư vấn.
Điều 3: Nhiệm vụ của Hội 1.3/ Nghiên cứu, tư vấn cho Nhà nước, các tổ chức xã hội, các Doanh nghiệp về đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn Nhân lực, Nhân tài Việt Nam. 2.3/ Tham gia phản biện, thẩm định các dự án và đề tài khoa học, kỹ thuật, công nghệ liên quan đến sử dụng Nhân lực, Nhân tài. 3.3/ Tổ chức khảo sát phân loại, thu thập thông tin và truyền thông về nguồn Nhân lực, Nhân tài Việt Nam trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội. 4.3/ Mở rộng và hợp tác có chọn lọc năng lực tài chính và nguồn vốn từ xã hội để có đủ kinh phí phục vụ cho phát triển sự nghiệp của TW Hội, từng bước xây dựng cơ sở vật chất của Hội tạo tiền đề cho phát triển lâu dài và bền vững của TW Hội.
Điều 4: Quyền hạn và trách nhiệm của TW Hội 1.4/ TW Hội Khoa học phát triển nguồn Nhân lực - Nhân tài Việt Nam được quyền tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng, phát hiện sử dụng Nhân lực, Nhân tài cho sự nghiệp Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước. Tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế về phát triển Nguồn Nhân lực - Nhân tài trong khuôn khổ Pháp luật Việt Nam và Công ước Quốc tế. 2.4/ Được quyền xây dựng và tổ chức hoạt động của TW Hội phù hợp với chiến lược phát triển khoa học, phát triển giáo dục đào tạo của Đảng - Nhà nước về Nhân lực - Nhân tài, và tham gia tư vấn, phản biện các vấn đề liên quan đến phát triển Nhân lực, Nhân tài theo quy định của Pháp luật. 3.4/ Được quyền tổ chức thành lập, sáp nhập và giải thể các đơn vị trực thuộc TW Hội bao gồm: doanh nghiệp, trung tâm, viện, trường, các đơn vị dịch vụ, các chi hội theo quy định của Pháp luật. 4.4/ Được quyền gây quỹ trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp khác để trang trải hoạt động sự nghiệp và xây dựng cơ sở vật chất của TW Hội. 5.4/ Có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên. Quyền bảo hộ sở hữu trí tuệ, bảo vệ các kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo của các thành viên TW Hội sau khi đã đăng ký quyền được bảo hộ trước Pháp luật. 6.4/ Được quyền nhận tài trợ và huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của Pháp luật để xây dựng quỹ tài chính của TW Hội. Vốn được đóng góp bằng tiền, tài sản, giá trị quyền sở hữu trí tuệ và được xác nhận giá trị bằng chứng từ Tài chính theo Luật Kế toán và Chuẩn Kế toán. Việc quản lý sử dụng Quỹ tài chính TW Hội thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch và tuân thủ quy định của Pháp Luật. TW Hội thực hiện chế độ báo cáo thu chi tài chính hàng tháng, hàng quý và quyết toán năm tài chính theo Pháp luật của Nhà nước được quy định tại Chương V của Bản Quy chế này. Các hội viên được quyền hỏi và chất vấn thu chi tài chính của TW Hội trong bất cứ thời gian nào và Thủ trưởng đơn vị quản lý được hỏi hoặc được chất vấn có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc.
|