|
Điều 17: Ban Kiểm tra Trung ương Hội
- Ban Kiểm tra Trung ương Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu, gồm : Trưởng Ban, phó trưởng Ban và các ủy viên.
- Ban Kiểm tra Trung ương Hội có nhiệm vụ giúp Ban Chấp hành Trung ương Hội kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Hội, trong việc thực hiện các chủ trương của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Trung ương Hội. Kiểm tra tài chính của Hội và xem xét giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo đối với hội viên và Ban Lãnh đạo Hội.
- Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Trung ương Hội.
Điều 18: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và Phó Tổng Thư ký
1. Chủ tịch Hội có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước Nhà Nước về mọi mặt hoạt động của Hội; đại diện cho Hội trong quan hệ đối nội, đối ngoại của Hội và làm chủ tài khoản của Hội.
- Tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết của Đại hội, nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Trung ương Hội.
- Chủ trì và kết luận các cuộc họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Trung ương Hội.
- Phê chuẩn nhân sự chủ chốt của Hội và Bổ nhiệm Lãnh đạo Văn phòng Hội và các tổ chức do Hội thành lập. Trên cơ sở Nghị quyết của Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Trung ương Hội đã được thông qua.
- Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Trung ương Hội và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hội; uỷ quyền cho Phó Chủ tịch khi đi vắng.
2. Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công, giải quyết từng lĩnh vực công việc cụ thể và một Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền điều hành công việc của Ban Chấp hành Trung ương Hội khi Chủ tịch vắng mặt.
Tổng Thư ký Hội giúp thường trực Hội chuẩn bị nội dung, các kỳ họp Ban Thường vụ, giúp Ban Thường vụ chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban Chấp hành; định kỳ báo cáo cho Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Trung ương Hội; giúp Ban Thường vụ phụ trách công tác văn phòng. Quản lý tài sản và tài chính Hội; làm chủ tài khoản ủy quyền của Hội.
4. Phó Tổng Thư ký: Nhiệm vụ của Phó Tổng Thư ký do Tổng Thư ký phân công.
Điều 19: Văn phòng Trung ương Hội, các Ban và các tổ chức trực thuộc Trung ương Hội
- Văn phòng Trung ương Hội có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của Hội để giúp Ban Thường vụ điều phối các hoạt động của Hội.
- Các Ban có nhiệm vụ đề xuất, tham mưu cho Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Trung ương Hội về các hoạt động trong lĩnh vực mình phụ trách. Phương thức hoạt động linh hoạt, có quy chế riêng phù hợp với Điều lệ Hội.
Điều 20: Chi Hội
Ở cơ sở có ít nhất 3 hội viên trở lên được thành lập chi hội.
Việc thành lập các chi hội do tổ chức cơ sở đề nghị Ban Chấp hành Trung ương Hội xem xét quyết định, chi hội không có pháp nhân.
Nhiệm kỳ của chi hội là 2 năm.
Chi hội có dưới 9 hội viên, bầu Chi hội trưởng, nếu cần bầu Chi hội phó. Chi hội có 9 hội viên trở lên, bầu Ban Chấp hành chi hội.
Chương V
TÀI CHÍNH CỦA HỘI
Điều 21: Tài chính
Hội hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, được quản lý theo quy chế của Hội và quy định của pháp luật.
1. Nguồn thu của Hội gồm :
- Hội phí do hội viên nộp.
- Khoản thu của hội viên do ủng hộ tự nguyện.
- Khoản thu của những người hảo tâm do ủng hộ tự nguyện.
- Các khoản thu qua các hoạt động dịch vụ của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
- Các nguồn thu hợp pháp khác.
2. Phần chi của Hội gồm:
- Chi cho các hoạt động của Hội.
- Chi trả lương cho cán bộ, nhân viên chuyên trách.
- Chi về thuê trụ sở làm việc, điện nước, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi nghiên cứu khoa học, đầu tư phát triển Hội.
- Chi khen thưởng và các chi khác.
Chương VI
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 22: Khen thưởng
Hội viên và tổ chức trực thuộc Hội có thành tích xuất sắc trong công tác sẽ được Ban Thường vụ Trung ương Hội xem xét khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước khen thưởng. Các công dân, tổ chức doanh nghiệp có đóng góp về vật chất và tinh thần cho Hội sẽ được Ban Thường vụ Trung ương Hội xem xét khen thưởng.
Điều 23: Kỷ luật
Hội viên hoạt động trái với Điều lệ Hội, ảnh hưởng xấu đến danh dự và uy tín của Hội phải chịu kỷ luật với các hình thức khiển trách, cảnh cáo, xoá tên.
Chương VII
HIỆU LỰC CỦA ĐIỀU LỆ
Điều 24: Hiệu lực thi hành
Bản Điều lệ này gồm 7 chương, 24 điều đã được Đại hội toàn quốc lần thứ nhất của Hội Khoa học phát triển nguồn nhân lực, nhân tài Việt Nam thông qua ngày 22 tháng 5 năm 2005, tại Hà Nội và có hiệu lực thi hành kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quyết định phê duyệt Điều lệ Hội./.
|