|
Điều 9: Quyền của hội viên.
1. Thực hiện quyền dân chủ, bình đẳng khi thảo luận các vấn đề của Hội; được ứng cử, đề cử vào Ban Chấp hành và các chức vụ khác của Hội; được phê bình, chất vấn lãnh đạo Hội về chủ trương và hoạt động của Hội.
2. Được hưởng các chế độ ưu đãi khi sử dụng các loại dịch vụ do Hội cung cấp.
3. Được sự hỗ trợ trong hoạt động, giảng dạy và ứng dụng khoa học phát triển nguồn nhân lực, nhân tài trong phạm vi, quyền hạn và khả năng của Hội theo quy định của Pháp luật.
4. Được quyền xin ra khỏi Hội khi thấy không thể hoặc không muốn tiếp tục tham gia. Trong trường hợp này, hội viên cần thông báo chính thức bằng văn bản (đơn) trước 1 tháng cho Ban Chấp hành Hội.
5. Hội viên danh dự và hội viên liên kết có quyền như hội viên chính thức nhưng không có quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và không có quyền ứng cử, đề cử vào các chức vụ lãnh đạo của Hội.
Điều 10: Nhiệm vụ của hội viên.
1. Sinh hoạt đều đặn trong một tổ chức của Hội.
2. Chấp hành Điều lệ Hội và những nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Trung ương Hội.
3. Tham gia các hoạt động chuyên môn của Hội.
4. Tuyên truyền phát triển hội viên mới để đoàn kết hợp tác để cùng nhau thực hiện mục đích vì sự phát triển của Hội, góp phần xây dựng Hội ngày càng vững mạnh.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11: Xoá tên hội viên
Hội viên sẽ bị xoá tên trong danh sách và thu hồi thẻ hội viên trong các trường hợp vi phạm pháp luật Nhà nước, vi phạm Điều lệ Hội.
Chương IV
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
Điều 12: Tổ chức của Hội
Tổ chức của Hội gồm : Đại hội đại biểu, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, các ban và các tổ chức trực thuộc
Điều 13: Cơ quan lãnh đạo Hội.
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại biểu toàn quốc.
Đại Hội đại biểu toàn quốc do Ban Chấp hành Trung ương Hội triệu tập.
Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành yêu cầu.
Số lượng Đại biểu dự đại hội toàn quốc do Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định.
Điều 14: Đại Hội đại biểu toàn quốc của Hội.
1. Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội được tổ chức 5 năm một lần.
2. Nhiệm vụ của Đại hội :
- Thảo luận báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; đề ra phương hướng, nhiệm vụ, biện pháp công tác mới, nhằm phát triển toàn diện các hoạt động của Hội.
- Thảo luận và biểu quyết Điều lệ hoặc đổi tên Hội, sửa đổi, bổ sung Điều lệ và quyết định việc chia tách, sát nhập, hợp nhất, giải thể Hội.
- Thảo luận, góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Trung ương Hội và báo cáo tài chính của Hội.
- Bầu Ban Chấp hành Trung ương Hội.
- Thông qua nghị quyết đại hội.
Điều 15: Ban Chấp hành Trung ương Hội.
1. Ban Chấp hành Trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai nhiệm kỳ Đại hội. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành Trung ương do Đại hội đại biểu toàn quốc quyết định. Trường hợp khuyết ủy viên thì Ban Chấp hành thì Ban Chấp hành trung ương Hội có thể bầu bổ sung. Tỷ lệ bầu bổ sung không quá 10% so với số lượng uỷ viên Ban Chấp hành do đại hội quy định.
2. Ban Chấp hành Trung ương Hội họp thường kỳ mỗi năm một lần; khi cần, có thể họp bất thường.
3. Ban Chấp hành Trung ương Hội có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết, chương trình hoạt động trong nhiệm kỳ của Đại hội.
- Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hằng năm.
- Bầu cử và bãi miễn các chức danh lãnh đạo của Hội gồm : Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, Phó Tổng thư ký và các Uỷ viên Ban Thường vụ; bầu cử bổ sung và bãi miễn ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội, Bầu Ban Kiểm tra Trung ương Hội. Việc bầu cử và bãi miễn các chức danh lãnh đạo Hội phải được 2/3 uỷ viên chính thức có mặt tán thành.
- Xem xét, quyết định khen thưởng và kỷ luật Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hội, quyết định xoá tên và thu thẻ hội viên của Hội.
- Chuẩn bị nội dung, chương trình, nhân sự phục vụ Đại hội.
- Quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường.
Điều 16: Ban Thường vụ Trung ương Hội
1. Ban Thường vụ Trung ương Hội gồm : Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, các Phó Tổng Thư ký và một số ủy viên. Số lượng ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành Trung ương quyết định. Ban Thường vụ họp thường kỳ 6 tháng một lần; khi cần có thể họp bất thường.
2. Ban Thường vụ có những nhiệm vụ sau:
- Thay mặt Ban Chấp hành chỉ đạo, điều hành các công việc của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
- Báo cáo kiểm điểm công tác trong các kỳ họp của Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ có những quyền hạn sau:
- Quyết định thành lập hội đồng khoa học của Hội, khi thấy cần thiết.
- Quyết định khen thưởng và kỷ luật hội viên và đề nghị Ban Chấp hành Trương ương Hội xoá tên, thu thẻ hội viên của Hội khi vi phạm pháp luật và Điều lệ Hội. .
- Thông qua việc bổ nhiệm nhân sự chủ chốt của Hội để Chủ tịch phê chuẩn.
|