Dự án VP6 Linh Đàm Chung cư VP6 Linh Đàm

Thứ 3, 17/09/2019

Đang duyệt: Trang chủ Giới thiệu

Điều lệ Hội Khoa học phát triển nguồn nhân lực, nhân tài Việt Nam

Hội Khoa học phát triển nguồn nhân lực, nhân tài Việt Nam là một tổ chức xã hội tự nguyện của công dân Việt Nam hoạt động nhằm phát triển nguồn nhân lực, nhân tài ở Việt Nam.
 ĐIỀU LỆ HỘI KHOA HỌC PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC, NHÂN TÀI VIỆT NAM
  
(Được phê duyệt theo quyết định số 720/QĐ - BNV ngày 15 tháng 05 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội Vụ)
 Chương I 
TÊN GỌI - TÔN CHỈ - MỤC ĐÍCH 
Điều 1: Tên gọi
Hội có tên: Hội Khoa học phát triển nguồn nhân lực, nhân tài Việt Nam. 
Tên giao dịch quốc tế là: Vietnam Scientific Association for Development of Talents, Human Resources.
 Tên viết tắt :VSATH 
 Điều 2: Tôn chỉ 
Hội Khoa học phát triển nguồn nhân lực, nhân tài Việt Nam là một tổ chức xã hội tự nguyện của công dân Việt Nam hoạt động nhằm phát triển nguồn nhân lực, nhân tài ở Việt Nam.  
Điều 3: Mục đích của Hội 
Tập hợp, đoàn kết các nhà khoa học, nhà quản lý có tâm huyết với sự nghiệp khoa học phát triển nguồn nhân lực, nhân tài ở Việt Nam, cùng nhau trao đổi học tập nhằm phát triển sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Hoạt động của Hội không nhằm mục đích lợi nhuận. 
Điều 4: Nguyên tắc và phạm vi hoạt động : 
1. Hội tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải kinh phí và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. 
2. Hội hoạt động theo Điều lệ Hội và theo pháp luật của Nhà nước, hoạt động của hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ. 
3. Hội có trụ sở đóng tại Thủ đô Hà Nội. 
4. Hội có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng, có con dấu và biểu tượng riêng theo quy định của pháp luật. 
 Chương II 
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN 
Điều 5: Nhiệm vụ của Hội. 
1. Tư vấn cho Nhà nước, các tổ chức kinh tế, xã hội, văn hoá về đào tạo, bồi dưỡng, quản lý, sử dụng và thu hút nhân lực, nhân tài khi được yêu cầu. 
2. Tham gia phản biện, thẩm định các đề tài khoa học, dự án phát triển nguồn nhân lực, nhân tài theo yêu cầu của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội. 
3. Tổ chức trao đổi thông tin về khoa học phát triển nguồn nhân lực, nhân tài trong nước theo quy định của pháp luật. 
4. Tổ chức, huy động khai thác mọi khả năng giúp đỡ, tài trợ phục vụ cho các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; từng bước phấn đấu xây dựng cơ sở vật chất cho sự phát triển bền vững của Hội.  
Điều 6: Quyền hạn của Hội: 
1. Tham gia thảo luận các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực nhân lực, nhân tài theo quy định của pháp luật. 
2. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của hội viên. 
3. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, để tự trang trải hoạt động và xây dựng cơ sở vật chất của Hội.
 Chương III 
HỘI VIÊN CỦA HỘI 
Điều 7: Tiêu chuẩn và hình thức hội viên: 
1. Tiêu chuẩn : 
Các nhà khoa học, nhà quản lý là công dân Việt Nam có tâm huyết với sự nghiệp khoa học phát triển nguồn nhân lực, nhân tài, có đơn tự nguyện gia nhập Hội, đóng hội phí, được Ban Chấp hành hội công nhận, đều là hội viên của Hội. 
2. Hình thức : 
Hội viên của Hội Khoa học phát triển nguồn nhân lực, nhân tài Việt Nam gồm :
- Hội viên chính thức. 
- Hội viên liên kết. 
- Hội viên danh dự.
a. Hội viên chính thức: 
- Các nhà khoa học, nhà quản lý là công dân Việt Nam có tâm huyết với sự nghiệp khoa học phát triển nguồn nhân lực, nhân tài ở Việt Nam và có điều kiện tham gia công tác hội tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội thì được Ban Chấp hành xem xét quyết định công nhận.
b. Hội viên liên kết : 
- Các nhà khoa học, nhà quản lý là công dân Việt Nam muốn hợp tác, giúp đỡ, góp phần phát triển nguồn nhân lực và nhân tài của Việt Nam, được Ban Thường vụ Trung ương Hội công nhận. Việc đóng hội phí của hội viên liên kết là do tự nguyện.
c. Hội viên danh dự : 
- Là công dân Việt Nam có uy tín, tâm huyết đóng góp cho sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực và nhân tài, được Ban Chấp hành Trung ương Hội suy tôn. Việc đóng hội phí của hội viên danh dự là do tự nguyện.
Điều 8: Thẻ hội viên. 
Thẻ hội viên do Ban Chấp hành Trung ương Hội ấn hành; đồng thời quy định việc cấp, phát thẻ, quản lý thẻ hội viên.
Điều 9: Quyền của hội viên. 
1. Thực hiện quyền dân chủ, bình đẳng khi thảo luận các vấn đề của Hội; được ứng cử, đề cử vào Ban Chấp hành và các chức vụ khác của Hội; được phê bình, chất vấn lãnh đạo Hội về chủ trương và hoạt động của Hội. 
2. Được hưởng các chế độ ưu đãi khi sử dụng các loại dịch vụ do Hội cung cấp. 
3. Được sự hỗ trợ trong hoạt động, giảng dạy và ứng dụng khoa học phát triển nguồn nhân lực, nhân tài trong phạm vi, quyền hạn và khả năng của Hội theo quy định của Pháp luật. 
4. Được quyền xin ra khỏi Hội khi thấy không thể hoặc không muốn tiếp tục tham gia. Trong trường hợp này, hội viên cần thông báo chính thức bằng văn bản (đơn) trước 1 tháng cho Ban Chấp hành Hội. 
5. Hội viên danh dự và hội viên liên kết có quyền như hội viên chính thức nhưng không có quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và không có quyền ứng cử, đề cử vào các chức vụ lãnh đạo của Hội.
Điều 10: Nhiệm vụ của hội viên. 
1. Sinh hoạt đều đặn trong một tổ chức của Hội. 
2. Chấp hành Điều lệ Hội và những nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Trung ương Hội. 
3. Tham gia các hoạt động chuyên môn của Hội. 
4. Tuyên truyền phát triển hội viên mới để đoàn kết hợp tác để cùng nhau thực hiện mục đích vì sự phát triển của Hội, góp phần xây dựng Hội ngày càng vững mạnh. 
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội. 
Điều 11: Xoá tên hội viên
Hội viên sẽ bị xoá tên trong danh sách và thu hồi thẻ hội viên trong các trường hợp vi phạm pháp luật Nhà nước, vi phạm Điều lệ Hội.
Chương IV
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG 
Điều 12: Tổ chức của Hội 
Tổ chức của Hội gồm : Đại hội đại biểu, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, các ban và các tổ chức trực thuộc 
Điều 13: Cơ quan lãnh đạo Hội. 
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại biểu toàn quốc. 
Đại Hội đại biểu toàn quốc do Ban Chấp hành Trung ương Hội triệu tập. 
Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành yêu cầu. 
Số lượng Đại biểu dự đại hội toàn quốc do Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định.
 Điều 14: Đại Hội đại biểu toàn quốc của Hội. 
1. Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội được tổ chức 5 năm một lần.
 2. Nhiệm vụ của Đại hội : 
- Thảo luận báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; đề ra phương hướng, nhiệm vụ, biện pháp công tác mới, nhằm phát triển toàn diện các hoạt động của Hội. 
- Thảo luận và biểu quyết Điều lệ hoặc đổi tên Hội, sửa đổi, bổ sung Điều lệ và quyết định việc chia tách, sát nhập, hợp nhất, giải thể Hội. 
- Thảo luận, góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Trung ương Hội và báo cáo tài chính của Hội. 
- Bầu Ban Chấp hành Trung ương Hội. 
- Thông qua nghị quyết đại hội.  
Điều 15: Ban Chấp hành Trung ương Hội. 
1. Ban Chấp hành Trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai nhiệm kỳ Đại hội. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành Trung ương do Đại hội đại biểu toàn quốc quyết định. Trường hợp khuyết ủy viên thì Ban Chấp hành thì Ban Chấp hành trung ương Hội có thể bầu bổ sung. Tỷ lệ bầu bổ sung không quá 10% so với số lượng uỷ viên Ban Chấp hành do đại hội quy định. 
2. Ban Chấp hành Trung ương Hội họp thường kỳ mỗi năm một lần; khi cần, có thể họp bất thường. 
3. Ban Chấp hành Trung ương Hội có nhiệm vụ và quyền hạn sau: 
- Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết, chương trình hoạt động trong nhiệm kỳ của Đại hội. 
- Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hằng năm.
 - Bầu cử và bãi miễn các chức danh lãnh đạo của Hội gồm : Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, Phó Tổng thư ký và các Uỷ viên Ban Thường vụ; bầu cử bổ sung và bãi miễn ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội, Bầu Ban Kiểm tra Trung ương Hội. Việc bầu cử và bãi miễn các chức danh lãnh đạo Hội phải được 2/3 uỷ viên chính thức có mặt tán thành. 
- Xem xét, quyết định khen thưởng và kỷ luật Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hội, quyết định xoá tên và thu thẻ hội viên của Hội. 
- Chuẩn bị nội dung, chương trình, nhân sự phục vụ Đại hội. 
- Quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. 
 Điều 16: Ban Thường vụ Trung ương Hội 
1. Ban Thường vụ Trung ương Hội gồm : Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, các Phó Tổng Thư ký và một số ủy viên. Số lượng ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành Trung ương quyết định. Ban Thường vụ họp thường kỳ 6 tháng một lần; khi cần có thể họp bất thường.
 2. Ban Thường vụ có những nhiệm vụ sau: 
- Thay mặt Ban Chấp hành chỉ đạo, điều hành các công việc của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành. 
- Báo cáo kiểm điểm công tác trong các kỳ họp của Ban Chấp hành. 
 3. Ban Thường vụ có những quyền hạn sau:
 - Quyết định thành lập hội đồng khoa học của Hội, khi thấy cần thiết. 
- Quyết định khen thưởng và kỷ luật hội viên và đề nghị Ban Chấp hành Trương ương Hội xoá tên, thu thẻ hội viên của Hội khi vi phạm pháp luật và Điều lệ Hội. 
- Thông qua việc bổ nhiệm nhân sự chủ chốt của Hội để Chủ tịch phê chuẩn.
 Điều 17: Ban Kiểm tra Trung ương Hội 
- Ban Kiểm tra Trung ương Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu, gồm : Trưởng Ban, phó trưởng Ban và các ủy viên.
- Ban Kiểm tra Trung ương Hội có nhiệm vụ giúp Ban Chấp hành Trung ương Hội kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Hội, trong việc thực hiện các chủ trương của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Trung ương Hội. Kiểm tra tài chính của Hội và xem xét giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo đối với hội viên và Ban Lãnh đạo Hội.
- Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Trung ương Hội.
 Điều 18: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và Phó Tổng Thư ký
 1. Chủ tịch Hội có nhiệm vụ và quyền hạn: 
- Đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước Nhà Nước về mọi mặt hoạt động của Hội; đại diện cho Hội trong quan hệ đối nội, đối ngoại của Hội và làm chủ tài khoản của Hội. 
- Tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết của Đại hội, nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Trung ương Hội. 
- Chủ trì và kết luận các cuộc họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Trung ương Hội. 
- Phê chuẩn nhân sự chủ chốt của Hội và Bổ nhiệm Lãnh đạo Văn phòng Hội và các tổ chức do Hội thành lập. Trên cơ sở Nghị quyết của Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Trung ương Hội đã được thông qua. 
- Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Trung ương Hội và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hội; uỷ quyền cho Phó Chủ tịch khi đi vắng. 
2. Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công, giải quyết từng lĩnh vực công việc cụ thể và một Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền điều hành công việc của Ban Chấp hành Trung ương Hội khi Chủ tịch vắng mặt. 
Tổng Thư ký Hội giúp thường trực Hội chuẩn bị nội dung, các kỳ họp Ban Thường vụ, giúp Ban Thường vụ chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban Chấp hành; định kỳ báo cáo cho Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Trung ương Hội; giúp Ban Thường vụ phụ trách công tác văn phòng. Quản lý tài sản và tài chính Hội; làm chủ tài khoản ủy quyền của Hội. 
4. Phó Tổng Thư ký: Nhiệm vụ của Phó Tổng Thư ký do Tổng Thư ký phân công.
 Điều 19: Văn phòng Trung ương Hội, các Ban và các tổ chức trực thuộc Trung ương Hội 
- Văn phòng Trung ương Hội có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của Hội để giúp Ban Thường vụ điều phối các hoạt động của Hội. 
- Các Ban có nhiệm vụ đề xuất, tham mưu cho Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Trung ương Hội về các hoạt động trong lĩnh vực mình phụ trách. Phương thức hoạt động linh hoạt, có quy chế riêng phù hợp với Điều lệ Hội. 
Điều 20: Chi Hội 
Ở cơ sở có ít nhất 3 hội viên trở lên được thành lập chi hội.
 Việc thành lập các chi hội do tổ chức cơ sở đề nghị Ban Chấp hành Trung ương Hội xem xét quyết định, chi hội không có pháp nhân. 
Nhiệm kỳ của chi hội là 2 năm. 
Chi hội có dưới 9 hội viên, bầu Chi hội trưởng, nếu cần bầu Chi hội phó. Chi hội có 9 hội viên trở lên, bầu Ban Chấp hành chi hội.
 Chương V
TÀI CHÍNH CỦA HỘI
Điều 21: Tài chính 
Hội hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, được quản lý theo quy chế của Hội và quy định của pháp luật. 
1. Nguồn thu của Hội gồm : 
- Hội phí do hội viên nộp.
- Khoản thu của hội viên do ủng hộ tự nguyện. 
- Khoản thu của những người hảo tâm do ủng hộ tự nguyện. 
- Các khoản thu qua các hoạt động dịch vụ của Hội theo đúng quy định của pháp luật. 
- Các nguồn thu hợp pháp khác.
2. Phần chi của Hội gồm: 
- Chi cho các hoạt động của Hội. 
- Chi trả lương cho cán bộ, nhân viên chuyên trách. 
- Chi về thuê trụ sở làm việc, điện nước, mua sắm phương tiện làm việc. 
- Chi nghiên cứu khoa học, đầu tư phát triển Hội. 
- Chi khen thưởng và các chi khác.
Chương VI
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT 
Điều 22: Khen thưởng 
Hội viên và tổ chức trực thuộc Hội có thành tích xuất sắc trong công tác sẽ được Ban Thường vụ Trung ương Hội xem xét khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước khen thưởng. Các công dân, tổ chức doanh nghiệp có đóng góp về vật chất và tinh thần cho Hội sẽ được Ban Thường vụ Trung ương Hội xem xét khen thưởng.
Điều 23: Kỷ luật 
Hội viên hoạt động trái với Điều lệ Hội, ảnh hưởng xấu đến danh dự và uy tín của Hội phải chịu kỷ luật với các hình thức khiển trách, cảnh cáo, xoá tên.
Chương VII
HIỆU LỰC CỦA ĐIỀU LỆ
Điều 24: Hiệu lực thi hành 
Bản Điều lệ này gồm 7 chương, 24 điều đã được Đại hội toàn quốc lần thứ nhất của Hội Khoa học phát triển nguồn nhân lực, nhân tài Việt Nam thông qua ngày 22 tháng 5 năm 2005, tại Hà Nội và có hiệu lực thi hành kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quyết định phê duyệt Điều lệ Hội./.
 
Số lượt đọc: 53292 Trở lại Bản in Về đầu trang

Đánh giá của bạn về bài viết

Tổng số: 36 Trung bình: 4,86
HỘI NGHỊ, GIAO LƯU BAN LÃNH ĐẠO TW HỘI KHOA HỌC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC - NHÂN TÀI VIỆT NAM VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC VÀ BAN VẬN ĐỘNG THÀNH LẬP THÀNH HỘI NHÂN LỰC - NHÂN TÀI HÀ NỘI
người đẹpTrung tâm Hợp tác Quốc tế và Phát triển Tài năng ViệtVIETNET-ICTYVS Vietnam